Chữa cảm gió, cấm khẩu: Khi bị cảm gió, cấm khẩu, nhiửu đửm, dùng quả bồ kết bử hạt lấy vử nướng cháy tán thà nh bột, ngà y cho uống 0,5 - 1g. Không tán được thì sắc uống 5 - 10g.
Đau răng: Lấy 50gr hạt bồ kết tươi đã được rửa sạch cho và o lọ thuỷ tinh. Đổ thêm 200ml nước sôi. Đậy kín miệng lọ. Sau 3 giử, bử ra lọc lấy nước. Dùng nước nà y để ngậm từ 2 - 3 lần/ngà y sẽ giúp giảm đau răng một cách nhanh chóng.
![]() |
| Phụ nữ có thai, người yếu không nên uống bồ kết. Khi đói không nên dùng bồ kết. |
Kiết lửµ lâu ngà y: 50g hạt bồ kết sao và ng tán thà nh bột, trộn với hồ nếp, viên thà nh từng viên to bằng hạt ngô, chia là m 2 lần, ngà y uống 10 viên.
Trị tiêu đửm, thông quản, gây nôn (không đại tiểu tiện - trung tiện và sát trùng): Dùng 15g vử và 10g hạt quả bồ kết sắc lấy nước thuốc uống ngà y hai lần và o buổi sáng và chiửu (đến khi khửi thì ngưng uống).
Trẻ nhử đầy bụng: Đặt bồ kết trên bếp than, hơ khói qua lá trầu rồi ép lên bụng trẻ.
Chữa quai bị: Dùng 1 liửu lượng quả bồ kết vừa đủ, đốt thà nh than rồi tán nhử trộn với giấm thanh. Lấy bông thấm thuốc rồi đắp lên chỗ quai bị, cứ khoảng 20 - 30 phút lại thay 1 lần.
Ngạt mũi, khó thở hoặc bị viêm xoang: Đốt và i quả bồ kết cho khói xông và o mũi thì mũi thông, dễ thở.
Mụn nhọt sưng nhức: Nếu bị mụn nhọn sưng nhức khó ngủ thì lấy 4g gai bồ kết sắc uống mỗi ngà y.
Chữa cứt trâu ở trẻ: Dùng bồ kết nướng, giã nhử bôi và o đầu trẻ khoảng 20 phút gội sạch
Phụ nữ có thai, người yếu không nên uống bồ kết. Khi đói không nên dùng bồ kết.
