Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên

THCL| 08/08/2018 14:23

Ngày 5-8- 2018, ĐH Đà Nẵng chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các ngành thuộc các trường ĐH thành viên hệ chính quy năm 2018. Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chất lượng cao) thuộc trường ĐH Bách khoa: 23 điểm. Dưới đây là điểm chuẩn cụ thể của các ngành.

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2018

XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA

STT

MÃ TRƯỜNG
Ngành

Tên ngành

Điểm trúng tuyển ngành

Điều kiện phụ

I

DDK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

1

7420201

Công nghệ sinh học

19,50

TO >= 6;HO >= 4.75;TTNV <=>

2

7480201

Công nghệ thông tin

23,00

TO >= 7;LI >= 7.25;TTNV <=>

3

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

20,00

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

4

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao - ngoại ngữ Nhật)

20,60

TO >= 6.6;LI >= 7;TTNV <=>

5

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

16,50

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

6

7510202

Công nghệ chế tạo máy

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

7

7510601

Quản lý công nghiệp

18,50

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

8

7520103

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực)

19,75

TO >= 6;LI >= 7;TTNV <=>

9

7520103CLC

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực-Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;LI >= 4;TTNV <=>

10

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

20,75

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

11

7520114CLC

Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao)

15,50

TO >= 5;LI >= 3.25;TTNV <=>

12

7520115

Kỹ thuật nhiệt 

18,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

13

7520115CLC

Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

14

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

15,30

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

15

7520201

Kỹ thuật điện

19,50

TO >= 5;LI >= 7.5;TTNV <=>

16

7520201CLC

Kỹ thuật điện (Chất lượng cao)

15,75

TO >= 6;LI >= 4.5;TTNV <=>

17

7520207

Kỹ thuật điện tử & viễn thông

19,25

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

18

7520207CLC

Kỹ thuật điện tử & viễn thông (Chất lượng cao)

15,15

TO >= 5.4;LI >= 4.25;TTNV <=>

19

7520216

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

21,50

TO >= 7;LI >= 6.75;TTNV <=>

20

7520216CLC

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa (Chất lượng cao)

17,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

21

7520301

Kỹ thuật hóa học  

17,00

TO >= 6;HO >= 5.75;TTNV <=>

22

7520320

Kỹ thuật môi trường

16,00

TO >= 5;HO >= 6.75;TTNV <=>

23

7510701CLC

Công nghệ dầu khí và khai thác dầu (Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;HO >= 5.25;TTNV <=>

24

7540101

Công nghệ thực phẩm

19,75

TO >= 6;HO >= 5.25;TTNV <=>

25

7540101CLC

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)

16,00

TO >= 6;HO >= 4.25;TTNV <=>

26

7580101CLC

Kiến trúc (Chất lượng cao)

18,25

NK1 >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

27

7580201A

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN)

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

28

7580201CLC

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN-Chất lượng cao)

15,05

TO >= 4.8;LI >= 5.75;TTNV <=>

29

7580201B

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Tin học xây dựng)

15,10

TO >= 4.6;LI >= 5;TTNV <=>

30

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

31

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

16,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

32

7580205CLC

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao)

23,00

33

7580301

Kinh tế xây dựng

18,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

34

7580301CLC

Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4;TTNV <=>

35

7850101

Quản lý tài nguyên & môi trường

15,50

TO >= 5;HO >= 5.5;TTNV <=>

36

7905206

Chương trình tiên tiến ngành Điện tử viễn thông

15,30

N1 >= 5;TO >= 5.4;TTNV <=>

37

7905216

Chương trình tiên tiến ngành Hệ thống nhúng

15,04

N1 >= 5.2;TO >= 6.4;TTNV <=>

38

PFIEV

Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp

15,23

TO >= 6.4;LI >= 3.5;TTNV <=>

II

DDQ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

1

7310101

Kinh tế

18,50

TTNV <=>

2

7310205

Quản lý nhà nước

17,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

19,50

TTNV <=>

4

7340115

Marketing

19,75

TTNV <=>

5

7340120

Kinh doanh quốc tế

21,25

TTNV <=>

6

7340121

Kinh doanh thương mại

19,00

TTNV <=>

7

7340201

Tài chính - Ngân hàng

18,25

TTNV <=>

8

7340301

Kế toán

18,50

TTNV <=>

9

7340302

Kiểm toán

18,50

TTNV <=>

10

7340404

Quản trị nhân lực

18,75

TTNV <=>

11

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

17,50

TTNV <=>

12

7380101

Luật

18,00

TTNV <=>

13

7380107

Luật kinh tế

19,00

TTNV <=>

14

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20,00

TTNV <=>

15

7810201

Quản trị khách sạn

20,25

TTNV <=>

16

7310107

Thống kê kinh tế

17,50

TTNV <=>

17

7340122

Thương mại điện tử

17,75

TTNV <=>

III

DDS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,75

TO >= 4.8;VA >= 7;N1 >= 5.2;TTNV <=>

2

7140205

Giáo dục Chính trị

19,00

VA >= 4.75;TTNV <=>

3

7140209

Sư phạm Toán học

19,50

TO >= 7;LI >= 5.5;TTNV <=>

4

7140210

Sư phạm Tin học

21,00

5

7140211

Sư phạm Vật lý

17,00

LI >= 6;TO >= 5;TTNV <=>

6

7140212

Sư phạm Hoá học

18,50

HO >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

7

7140213

Sư phạm Sinh học

17,00

SI >= 5.25;TO >= 6;TTNV <=>

8

7140217

Sư phạm Ngữ văn

21,00

VA >= 6.25;TTNV <=>

9

7140218

Sư phạm Lịch sử

17,00

SU >= 2.25;VA >= 6;TTNV <=>

10

7140219

Sư phạm Địa lý

17,50

DI >= 5.25;VA >= 5.5;TTNV <=>

11

7140201

Giáo dục Mầm non

19,25

NK2 >= 6.25;TO >= 6;VA >= 6.75;TTNV <=>

12

7140221

Sư phạm Âm nhạc

20,65

NK4 >= 6;NK5 >= 8.5;VA >= 5;TTNV <=>

13

7420201

Công nghệ sinh học 

15,00

TO >= 5;TTNV <=>

14

7440102

Vật lý học 

21,50

15

7440112

Hóa học

15,00

HO >= 4.5;TO >= 5;TTNV <=>

16

7440112CLC

Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược-Chất lượng cao)

15,70

HO >= 5.25;TO >= 5.2;TTNV <=>

17

7440301

Khoa học môi trường 

21,50

18

7460112

Toán ứng dụng

21,00

19

7480201

Công nghệ thông tin 

15,00

TO >= 6;LI >= 4;TTNV <=>

20

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)

15,10

TO >= 5.4;LI >= 4.5;TTNV <=>

21

7229030

Văn học

15,00

VA >= 4;TTNV <=>

22

7229010

Lịch sử

15,25

SU >= 3.5;VA >= 6;TTNV <=>

23

7310501

Địa lý học

15,00

DI >= 4.75;VA >= 4.5;TTNV <=>

24

7310630

Việt Nam học 

15,00

VA >= 3.75;TTNV <=>

25

7310630CLC

Việt Nam học (Chất lượng cao)

15,05

VA >= 5.25;TTNV <=>

26

7229040

Văn hoá học 

15,25

VA >= 3;TTNV <=>

27

7310401

Tâm lý học

15,00

TTNV <=>

28

7310401CLC

Tâm lý học (Chất lượng cao)

15,40

TTNV <=>

29

7760101

Công tác xã hội

15,00

VA >= 3;TTNV <=>

30

7320101

Báo chí

17,00

VA >= 5;TTNV <=>

31

7320101CLC

Báo chí (Chất lượng cao)

15,00

VA >= 4.5;TTNV <=>

32

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

15,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

33

7850101CLC

Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao)

21,05

34

7480201DT

Công nghệ thông tin (đặc thù)

22,25

IV

DDF

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

1

7140231

Sư phạm tiếng Anh

21,95

N1 >= 5.8;TTNV <=>

2

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

17,28

TTNV <=>

3

7140234

Sư phạm tiếng Trung

20,11

TTNV <=>

4

7220201

Ngôn ngữ Anh

20,10

N1 >= 5.6;TTNV <=>

5

7220202

Ngôn ngữ Nga

16,69

TTNV <=>

6

7220203

Ngôn ngữ Pháp

17,48

TTNV <=>

7

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

21,30

TTNV <=>

8

7220209

Ngôn ngữ Nhật

21,63

TTNV <=>

9

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

21,71

N1 >= 6.6;TTNV <=>

10

7220214

Ngôn ngữ Thái Lan

18,28

N1 >= 4.8;TTNV <=>

11

7310601

Quốc tế học

18,44

N1 >= 5.8;TTNV <=>

12

7310608

Đông phương học

18,85

TTNV <=>

13

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)

17,89

N1 >= 6.6;TTNV <=>

14

7310601CLC

Quốc tế học (Chất lượng cao)

17,46

N1 >= 6.6;TTNV <=>

15

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật (Chất lượng cao)

18,98

TTNV <=>

16

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chất lượng cao)

19,56

N1 >= 6.2;TTNV <=>

17

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chất lượng cao)

19,39

TTNV <=>

V

DSK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1

7140214

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

17,02

TO >= 4.6;TTNV <=>

2

7420203

Sinh học ứng dụng

14,40

TO >= 5.4;TTNV <=>

3

7510103

Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng

14,50

TO >= 6;TTNV <=>

4

7510104

Công nghệ Kỹ thuật Giao thông

14,15

TO >= 5.4;TTNV <=>

5

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

6

7510203

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử

15,55

TO >= 4.8;TTNV <=>

7

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

17,50

TO >= 5;TTNV <=>

8

7510206

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

14,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

10

7510302

Công nghệ KT điện tử - viễn thông

14,53

TO >= 5.2;TTNV <=>

11

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển
và Tự động hóa

15,50

TO >= 6;TTNV <=>

12

7510402

Công nghệ Vật liệu

14,35

TO >= 5.6;TTNV <=>

13

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

14,00

TO >= 3.8;TTNV <=>

14

7540102

Kỹ thuật thực phẩm

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

15

7580210

Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

16

7480201

Công nghệ thông tin

17,50

TO >= 5.4;TTNV <=>

VI

DDP

PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,50

TTNV <=>

2

7310105

Kinh tế phát triển

14,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

14,00

TTNV <=>

4

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

14,00

TTNV <=>

5

7340121

Kinh doanh thương mại

14,35

TTNV <=>

6

7340201

Tài chính - Ngân hàng

14,10

TTNV <=>

7

7340301

Kế toán

14,15

TTNV <=>

8

7380107

Luật kinh tế

14,00

TTNV <=>

9

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

14,05

TTNV <=>

10

7480201

Công nghệ thông tin

14,30

TTNV <=>

11

7520201

Kỹ thuật điện

20,00

12

7420201

Công nghệ sinh học

19,00

13

7580201

Kỹ thuật xây dựng

15,65

TTNV <=>

VII

DDV

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT- ANH

1

7340124

Quản trị và Kinh doanh Quốc tế

16,00

TTNV <=>

2

7480204

Khoa học và Kỹ thuật máy tính

15,35

TTNV <=>

3

7420204

Khoa học Y sinh

15,55

TTNV <=>

VIII

DDY

KHOA Y DƯỢC

1

7720101

Y khoa

22,15

TO >= 6.4;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

2

7720301

Điều dưỡng

18,15

TO >= 6.4;SI >= 6.5;HO >= 4.5;TTNV <=>

3

7720501

Răng - Hàm - Mặt

22,05

TO >= 7.8;SI >= 6.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

4

7720201B

Dược học (tổ hợp B00)

21,45

TO >= 6.2;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

5

7720201A

Dược học (tổ hợp A00)

21,80

TO >= 7.8;HO >= 6.75;LI >= 6.5;TTNV <=>

IX

DDI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

1

7480201

Công nghệ thông tin

17,00

TTNV <=>

2

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

16,55

TTNV <=>

3

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

15,50

TTNV <=>

4

7340101

Quản trị kinh doanh

16,00

TTNV <=>

Ghi chú:

(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển ngành; TTNV là "Thứ tự nguyện vọng".

(2) Đối với các ngành có nhân hệ số môn xét tuyển, Điểm trúng tuyển ngành được quy về thang điểm 30.

(3) Đối với các ngành có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp, Điểm trúng tuyển ngành là điểm trúng tuyển cao nhất của các tổ hợp vào ngành đó.

                                                                                                                                                     Hoàng Hữu Quyết

(0) Bình luận
Nổi bật Tạp chí Người Hà Nội
  • Những ấn phẩm giúp bạn đọc hiểu thêm về những ngày Bác Hồ ở Pác Bó
    Ngày 28/1/1941, Chủ tịch Hồ Chí Minh (khi đó là đồng chí Nguyễn Ái Quốc) đã vượt qua cột mốc 108 trở về Pác Bó (xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng). Đây là dấu mốc lịch sử đặc biệt, đánh dấu lần đầu tiên Người đặt chân lên mảnh đất quê hương sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, mở ra chặng đường trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, khởi đầu cho những thắng lợi vĩ đại sau này.
  • Cẩm nang tra cứu đơn vị hành chính Việt Nam sau sắp xếp
    Nhằm cung cấp một cách hệ thống thông tin về các đơn vị hành chính trong cả nước sau sắp xếp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản cuốn sách “Đơn vị hành chính Việt Nam sau sắp xếp và vận hành chính quyền địa phương hai cấp” do tác giả Nguyễn Thái Bình và Trương Hải Long biên soạn. Ấn phẩm là cẩm nang tra cứu quan trọng, phản ánh trực diện kết quả của cuộc cải cách lớn trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
  • Tái bản bộ sách "Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam"
    Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật vừa tái bản bộ sách “Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam” gồm 5 quyển, do nhóm các học giả Văn Tân, Hoài Thanh, Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Hồng Phong và Vũ Ngọc Phan biên soạn. Đây là một công trình khoa học có giá trị nền tảng, cung cấp tư liệu tham khảo tin cậy cho độc giả, giới nghiên cứu và những người quan tâm đến lịch sử văn học dân tộc.
  • Cầu truyền hình đặc biệt kỷ niệm 85 năm Ngày Bác Hồ về nước diễn ra vào tối 28/1
    Nhân kỷ niệm 85 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh về nước (28-1-1941 – 28-1-2026), Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chỉ đạo, Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện cầu truyền hình Hai tay xây dựng một sơn hà tại bốn địa danh lịch sử gồm Cao Bằng, Hà Nội, Nghệ An và TP.HCM.
  • Thông qua đề xuất sửa đổi Luật Thủ đô: Xây chắc nền tảng, bồi đắp động lực để Hà Nội vươn mình mạnh mẽ
    Tại kỳ họp thứ 31 ngày 27/1, HĐND Thành phố Hà Nội khóa XVI đã thông qua Báo cáo đánh giá 1 năm thi hành Luật Thủ đô 2024, đề xuất cơ chế, chính sách sửa đổi Luật Thủ đô nhằm thể chế, pháp luật về Thủ đô trở thành lợi thế cạnh tranh khu vực và quốc tế, tạo nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ cho phát triển, tạo dư địa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “hai con số”, hiện thực hóa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội.
Đừng bỏ lỡ
  • Từ mùa Xuân Pác Bó năm 1941 đến khát vọng phát triển Thủ đô trong kỷ nguyên mới
    Cách đây 85 năm, ngày 28/01/1941, Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, mở ra bước ngoặt lịch sử dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Kỷ niệm sự kiện trọng đại này diễn ra trong bối cảnh toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta phấn khởi chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, càng khẳng định giá trị trường tồn của tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời làm nổi bật trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội trong việc tiên phong, gương mẫu học tập và làm theo lời Bác, quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ Thành phố và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, góp phần hiện thực hóa khát vọng phát triển trong kỷ nguyên mới.
  • Khi con hỏi, bố kể chuyện tuổi thơ
    Nhà xuất bản Phụ nữ Việt Nam vừa ra mắt bạn đọc cuốn sách “Ngày xưa bố thế nào?” của tác giả Nguyễn Quốc Vương. Cuốn sách dày 356 trang ghi lại những câu chuyện dung dị, ấm áp về tuổi thơ của người bố, được kể bằng giọng văn chân thành, gần gũi, giàu sự thấu hiểu.
  • Hà Nội kiến tạo tầm nhìn phát triển 100 năm
    Quy hoạch mới đặt mục tiêu đưa Hà Nội - trung tâm chính trị - hành chính quốc gia - trở thành cực tăng trưởng trung tâm, tạo không gian và dư địa phát triển, hướng tới tăng trưởng 2 con số, tầm nhìn 100 năm và xa hơn, tương xứng Thủ đô của quốc gia thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đồng thời lan tỏa, dẫn dắt sự phát triển của Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
  • Bộ VHTTDL yêu cầu báo cáo về tình trạng bảo vệ di sản Nghệ thuật làm gốm của người Chăm
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa ban hành Công văn số 345/BVHTTDL-DSVH gửi UBND các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng về việc xây dựng Báo cáo quốc gia di sản Nghệ thuật làm gốm của người Chăm trong Danh sách khẩn cấp của UNESCO.
  • Cơ hội thưởng thức vũ kịch kinh điển “Khổng Tước” của “chim công làng múa” Dương Lệ Bình
    “Khổng Tước - The Peacock Hanoi 2026” - tác phẩm vũ kịch kinh điển của “chim công làng múa” Trung Quốc Dương Lệ Bình sẽ ra mắt khán giả Việt Nam vào tháng 3/2026. Chương trình dự kiến được biểu diễn vào 20h ngày 6/3, 20h ngày 7/3 và 15h, 20h ngày 8/3 tại Nhà hát Hồ Gươm (Hà Nội).
  • “Sắc xuân trên mọi miền Tổ quốc” năm 2026 chuẩn bị diễn ra tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
    “Sắc xuân trên mọi miền Tổ quốc” năm 2026 có khoảng 300 đồng bào, 32 cộng đồng dân tộc của 15 tỉnh, thành phố đại diện cho các dân tộc, vùng miền sẽ tham gia các hoạt động tại sự kiện.
  • “Sân khấu cộng đồng”: Lan tỏa nghệ thuật truyền thống bằng tinh thần sáng tạo
    Tối 25/1, tại Nhà Bát Giác – Vườn hoa Lý Thái Tổ, chương trình biểu diễn nghệ thuật mở đầu dự án “Sân khấu cộng đồng” đã chính thức diễn ra trong không khí ấm áp, gần gũi, thu hút sự quan tâm của đông đảo người dân và du khách.
  • Khi âm nhạc trở thành "sản phẩm" trải nghiệm văn hóa của Thủ đô
    Trong không gian mở của Vườn hoa Lý Thái Tổ, chương trình “Âm nhạc cuối tuần” chiều 25/1 tiếp tục mang Jazz đến gần công chúng Thủ đô bằng những thanh âm nhẹ nhàng, sâu lắng và đầy cảm xúc.
  • Kéo dài chương trình nghiên cứu, tổng hợp, công bố các tác phẩm văn học vì sự nghiệp cách mạng của Đảng
    Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 139/QĐ-TTg Gia hạn thời gian thực hiện Chương trình “Nghiên cứu, tổng hợp, công bố các tác phẩm văn học vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, tiến tới kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và 100 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam trên nền tảng cách mạng công nghiệp lần thứ tư”
  • Hà Nội phê duyệt đề án bảo tồn hồ Tây quy mô hơn 2.400ha
    UBND Thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 315/QĐ-UBND phê duyệt Đề án "Bảo tồn và phát huy giá trị khu vực hồ Tây và phụ cận".
Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO