Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên

THCL| 08/08/2018 14:23

Ngày 5-8- 2018, ĐH Đà Nẵng chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các ngành thuộc các trường ĐH thành viên hệ chính quy năm 2018. Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chất lượng cao) thuộc trường ĐH Bách khoa: 23 điểm. Dưới đây là điểm chuẩn cụ thể của các ngành.

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2018

XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA

STT

MÃ TRƯỜNG
Ngành

Tên ngành

Điểm trúng tuyển ngành

Điều kiện phụ

I

DDK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

1

7420201

Công nghệ sinh học

19,50

TO >= 6;HO >= 4.75;TTNV <=>

2

7480201

Công nghệ thông tin

23,00

TO >= 7;LI >= 7.25;TTNV <=>

3

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

20,00

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

4

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao - ngoại ngữ Nhật)

20,60

TO >= 6.6;LI >= 7;TTNV <=>

5

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

16,50

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

6

7510202

Công nghệ chế tạo máy

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

7

7510601

Quản lý công nghiệp

18,50

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

8

7520103

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực)

19,75

TO >= 6;LI >= 7;TTNV <=>

9

7520103CLC

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực-Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;LI >= 4;TTNV <=>

10

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

20,75

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

11

7520114CLC

Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao)

15,50

TO >= 5;LI >= 3.25;TTNV <=>

12

7520115

Kỹ thuật nhiệt 

18,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

13

7520115CLC

Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

14

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

15,30

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

15

7520201

Kỹ thuật điện

19,50

TO >= 5;LI >= 7.5;TTNV <=>

16

7520201CLC

Kỹ thuật điện (Chất lượng cao)

15,75

TO >= 6;LI >= 4.5;TTNV <=>

17

7520207

Kỹ thuật điện tử & viễn thông

19,25

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

18

7520207CLC

Kỹ thuật điện tử & viễn thông (Chất lượng cao)

15,15

TO >= 5.4;LI >= 4.25;TTNV <=>

19

7520216

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

21,50

TO >= 7;LI >= 6.75;TTNV <=>

20

7520216CLC

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa (Chất lượng cao)

17,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

21

7520301

Kỹ thuật hóa học  

17,00

TO >= 6;HO >= 5.75;TTNV <=>

22

7520320

Kỹ thuật môi trường

16,00

TO >= 5;HO >= 6.75;TTNV <=>

23

7510701CLC

Công nghệ dầu khí và khai thác dầu (Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;HO >= 5.25;TTNV <=>

24

7540101

Công nghệ thực phẩm

19,75

TO >= 6;HO >= 5.25;TTNV <=>

25

7540101CLC

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)

16,00

TO >= 6;HO >= 4.25;TTNV <=>

26

7580101CLC

Kiến trúc (Chất lượng cao)

18,25

NK1 >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

27

7580201A

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN)

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

28

7580201CLC

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN-Chất lượng cao)

15,05

TO >= 4.8;LI >= 5.75;TTNV <=>

29

7580201B

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Tin học xây dựng)

15,10

TO >= 4.6;LI >= 5;TTNV <=>

30

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

31

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

16,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

32

7580205CLC

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao)

23,00

33

7580301

Kinh tế xây dựng

18,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

34

7580301CLC

Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4;TTNV <=>

35

7850101

Quản lý tài nguyên & môi trường

15,50

TO >= 5;HO >= 5.5;TTNV <=>

36

7905206

Chương trình tiên tiến ngành Điện tử viễn thông

15,30

N1 >= 5;TO >= 5.4;TTNV <=>

37

7905216

Chương trình tiên tiến ngành Hệ thống nhúng

15,04

N1 >= 5.2;TO >= 6.4;TTNV <=>

38

PFIEV

Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp

15,23

TO >= 6.4;LI >= 3.5;TTNV <=>

II

DDQ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

1

7310101

Kinh tế

18,50

TTNV <=>

2

7310205

Quản lý nhà nước

17,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

19,50

TTNV <=>

4

7340115

Marketing

19,75

TTNV <=>

5

7340120

Kinh doanh quốc tế

21,25

TTNV <=>

6

7340121

Kinh doanh thương mại

19,00

TTNV <=>

7

7340201

Tài chính - Ngân hàng

18,25

TTNV <=>

8

7340301

Kế toán

18,50

TTNV <=>

9

7340302

Kiểm toán

18,50

TTNV <=>

10

7340404

Quản trị nhân lực

18,75

TTNV <=>

11

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

17,50

TTNV <=>

12

7380101

Luật

18,00

TTNV <=>

13

7380107

Luật kinh tế

19,00

TTNV <=>

14

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20,00

TTNV <=>

15

7810201

Quản trị khách sạn

20,25

TTNV <=>

16

7310107

Thống kê kinh tế

17,50

TTNV <=>

17

7340122

Thương mại điện tử

17,75

TTNV <=>

III

DDS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,75

TO >= 4.8;VA >= 7;N1 >= 5.2;TTNV <=>

2

7140205

Giáo dục Chính trị

19,00

VA >= 4.75;TTNV <=>

3

7140209

Sư phạm Toán học

19,50

TO >= 7;LI >= 5.5;TTNV <=>

4

7140210

Sư phạm Tin học

21,00

5

7140211

Sư phạm Vật lý

17,00

LI >= 6;TO >= 5;TTNV <=>

6

7140212

Sư phạm Hoá học

18,50

HO >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

7

7140213

Sư phạm Sinh học

17,00

SI >= 5.25;TO >= 6;TTNV <=>

8

7140217

Sư phạm Ngữ văn

21,00

VA >= 6.25;TTNV <=>

9

7140218

Sư phạm Lịch sử

17,00

SU >= 2.25;VA >= 6;TTNV <=>

10

7140219

Sư phạm Địa lý

17,50

DI >= 5.25;VA >= 5.5;TTNV <=>

11

7140201

Giáo dục Mầm non

19,25

NK2 >= 6.25;TO >= 6;VA >= 6.75;TTNV <=>

12

7140221

Sư phạm Âm nhạc

20,65

NK4 >= 6;NK5 >= 8.5;VA >= 5;TTNV <=>

13

7420201

Công nghệ sinh học 

15,00

TO >= 5;TTNV <=>

14

7440102

Vật lý học 

21,50

15

7440112

Hóa học

15,00

HO >= 4.5;TO >= 5;TTNV <=>

16

7440112CLC

Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược-Chất lượng cao)

15,70

HO >= 5.25;TO >= 5.2;TTNV <=>

17

7440301

Khoa học môi trường 

21,50

18

7460112

Toán ứng dụng

21,00

19

7480201

Công nghệ thông tin 

15,00

TO >= 6;LI >= 4;TTNV <=>

20

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)

15,10

TO >= 5.4;LI >= 4.5;TTNV <=>

21

7229030

Văn học

15,00

VA >= 4;TTNV <=>

22

7229010

Lịch sử

15,25

SU >= 3.5;VA >= 6;TTNV <=>

23

7310501

Địa lý học

15,00

DI >= 4.75;VA >= 4.5;TTNV <=>

24

7310630

Việt Nam học 

15,00

VA >= 3.75;TTNV <=>

25

7310630CLC

Việt Nam học (Chất lượng cao)

15,05

VA >= 5.25;TTNV <=>

26

7229040

Văn hoá học 

15,25

VA >= 3;TTNV <=>

27

7310401

Tâm lý học

15,00

TTNV <=>

28

7310401CLC

Tâm lý học (Chất lượng cao)

15,40

TTNV <=>

29

7760101

Công tác xã hội

15,00

VA >= 3;TTNV <=>

30

7320101

Báo chí

17,00

VA >= 5;TTNV <=>

31

7320101CLC

Báo chí (Chất lượng cao)

15,00

VA >= 4.5;TTNV <=>

32

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

15,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

33

7850101CLC

Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao)

21,05

34

7480201DT

Công nghệ thông tin (đặc thù)

22,25

IV

DDF

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

1

7140231

Sư phạm tiếng Anh

21,95

N1 >= 5.8;TTNV <=>

2

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

17,28

TTNV <=>

3

7140234

Sư phạm tiếng Trung

20,11

TTNV <=>

4

7220201

Ngôn ngữ Anh

20,10

N1 >= 5.6;TTNV <=>

5

7220202

Ngôn ngữ Nga

16,69

TTNV <=>

6

7220203

Ngôn ngữ Pháp

17,48

TTNV <=>

7

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

21,30

TTNV <=>

8

7220209

Ngôn ngữ Nhật

21,63

TTNV <=>

9

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

21,71

N1 >= 6.6;TTNV <=>

10

7220214

Ngôn ngữ Thái Lan

18,28

N1 >= 4.8;TTNV <=>

11

7310601

Quốc tế học

18,44

N1 >= 5.8;TTNV <=>

12

7310608

Đông phương học

18,85

TTNV <=>

13

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)

17,89

N1 >= 6.6;TTNV <=>

14

7310601CLC

Quốc tế học (Chất lượng cao)

17,46

N1 >= 6.6;TTNV <=>

15

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật (Chất lượng cao)

18,98

TTNV <=>

16

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chất lượng cao)

19,56

N1 >= 6.2;TTNV <=>

17

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chất lượng cao)

19,39

TTNV <=>

V

DSK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1

7140214

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

17,02

TO >= 4.6;TTNV <=>

2

7420203

Sinh học ứng dụng

14,40

TO >= 5.4;TTNV <=>

3

7510103

Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng

14,50

TO >= 6;TTNV <=>

4

7510104

Công nghệ Kỹ thuật Giao thông

14,15

TO >= 5.4;TTNV <=>

5

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

6

7510203

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử

15,55

TO >= 4.8;TTNV <=>

7

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

17,50

TO >= 5;TTNV <=>

8

7510206

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

14,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

10

7510302

Công nghệ KT điện tử - viễn thông

14,53

TO >= 5.2;TTNV <=>

11

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển
và Tự động hóa

15,50

TO >= 6;TTNV <=>

12

7510402

Công nghệ Vật liệu

14,35

TO >= 5.6;TTNV <=>

13

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

14,00

TO >= 3.8;TTNV <=>

14

7540102

Kỹ thuật thực phẩm

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

15

7580210

Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

16

7480201

Công nghệ thông tin

17,50

TO >= 5.4;TTNV <=>

VI

DDP

PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,50

TTNV <=>

2

7310105

Kinh tế phát triển

14,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

14,00

TTNV <=>

4

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

14,00

TTNV <=>

5

7340121

Kinh doanh thương mại

14,35

TTNV <=>

6

7340201

Tài chính - Ngân hàng

14,10

TTNV <=>

7

7340301

Kế toán

14,15

TTNV <=>

8

7380107

Luật kinh tế

14,00

TTNV <=>

9

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

14,05

TTNV <=>

10

7480201

Công nghệ thông tin

14,30

TTNV <=>

11

7520201

Kỹ thuật điện

20,00

12

7420201

Công nghệ sinh học

19,00

13

7580201

Kỹ thuật xây dựng

15,65

TTNV <=>

VII

DDV

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT- ANH

1

7340124

Quản trị và Kinh doanh Quốc tế

16,00

TTNV <=>

2

7480204

Khoa học và Kỹ thuật máy tính

15,35

TTNV <=>

3

7420204

Khoa học Y sinh

15,55

TTNV <=>

VIII

DDY

KHOA Y DƯỢC

1

7720101

Y khoa

22,15

TO >= 6.4;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

2

7720301

Điều dưỡng

18,15

TO >= 6.4;SI >= 6.5;HO >= 4.5;TTNV <=>

3

7720501

Răng - Hàm - Mặt

22,05

TO >= 7.8;SI >= 6.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

4

7720201B

Dược học (tổ hợp B00)

21,45

TO >= 6.2;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

5

7720201A

Dược học (tổ hợp A00)

21,80

TO >= 7.8;HO >= 6.75;LI >= 6.5;TTNV <=>

IX

DDI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

1

7480201

Công nghệ thông tin

17,00

TTNV <=>

2

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

16,55

TTNV <=>

3

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

15,50

TTNV <=>

4

7340101

Quản trị kinh doanh

16,00

TTNV <=>

Ghi chú:

(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển ngành; TTNV là "Thứ tự nguyện vọng".

(2) Đối với các ngành có nhân hệ số môn xét tuyển, Điểm trúng tuyển ngành được quy về thang điểm 30.

(3) Đối với các ngành có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp, Điểm trúng tuyển ngành là điểm trúng tuyển cao nhất của các tổ hợp vào ngành đó.

                                                                                                                                                     Hoàng Hữu Quyết

(0) Bình luận
  • Hà Nội sẽ phát huy hiệu quả hơn nữa mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, “tinh chỉnh” xã, phường
    Theo ông Nguyễn Xuân Lưỡng – Phó Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội, sau một năm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, thành phố đạt được nhiều kết quả nổi bật. Đồng thời, Hà Nội đang nghiên cứu, thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương để tiếp tục tinh chỉnh xã, phường, đảm bảo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp của Hà Nội phát huy hiệu quả hơn nữa trong giai đoạn mới.
  • Phường Sơn Tây diễn tập tác chiến trong khu vực phòng thủ năm 2026
    Ngày 8/7, Ban tổ chức diễn tập tác chiến trong khu vực phòng thủ phường Sơn Tây (TP Hà Nội) tổ chức khai mạc diễn tập tác chiến trong khu vực phòng thủ (thi hành lệnh thiết quân luật, giới nghiêm) năm 2026.
  • Khai mạc Xưởng Thiết kế mùa hè Summer Camp Re: Craft 2026 - Làng nghề tái sinh
    Chiều 6/7, tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội diễn ra lễ khai mạc Xưởng Thiết kế mùa hè Summer Camp Re: Craft 2026 với chủ đề “Làng nghề tái sinh”. Đây là lần đầu tiên chương trình được tổ chức tại khu vực phía Bắc, tiếp nối thành công của bốn mùa tổ chức trước đó (2022 - 2025) tại khu vực phía Nam.
  • Dấu ấn nhiệm kỳ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII (Bài cuối)
    Nhiệm kỳ khóa XII (2022 - 2026), Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp đã thực hiện hiệu quả công tác xây dựng đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và hệ thống chính trị; công tác quốc tế thanh niên; tham mưu, phối hợp… Qua đó hoàn thành các mục tiêu nghị quyết Đại hội Đoàn khóa XII đặt ra, hướng tới nhiệm kỳ khóa XIII với hành động cách mạng thống nhất: “Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong trong kỷ nguyên mới”.
  • Bố trí các điểm trông giữ xe tại Lễ hội Sen Hà Nội 2026
    Lễ hội Sen Hà Nội 2026 diễn ra từ ngày 26 đến 28/6/2026 tại khu vực hồ Tây, là sự kiện văn hóa - du lịch trọng điểm nhằm tôn vinh nét đẹp hoa sen và quảng bá bản sắc Thăng Long – Hà Nội.
  • Dấu ấn nhiệm kỳ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII (Bài 2)
    Giai đoạn 2022 – 2026, triển khai nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII, các cấp đoàn đã chuyển hóa những nội dung trong nghị quyết Đại hội thành hành động cụ thể và đạt được nhiều kết quả nổi bật.
Nổi bật Tạp chí Người Hà Nội
  • Quy định mới về tiền bản quyền trong các lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật, báo chí và xuất bản
    Trong Nghị định số 287/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2026, các quy định về tiền bản quyền đối với lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, báo chí và xuất bản đã được cụ thể hóa minh bạch với nhiều khung định mức chi tiết, đáp ứng tính đặc thù của từng hoạt động sáng tạo và khai thác tác phẩm.
  • Văn học nghệ thuật góp phần bồi đắp hình ảnh người Hà Nội thanh lịch, văn minh
    Hà Nội tự hào là nơi hội tụ, kết tinh và tỏa sáng của vùng đất địa linh nhân kiệt, hội tụ nhân tài của đất nước, một "Thủ đô của lương tri và phẩm giá con người" và là "Thành phố anh hùng, Thành phố vì hòa bình". Đây chính là nguồn sức mạnh nội sinh, động lực tinh thần to lớn để phát triển Thủ đô hôm nay và thời gian tới. Từ ngàn xưa, nơi đây luôn luôn khơi dậy tinh thần tự hào, tình yêu, trách nhiệm; xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, hiện đại, tôn trọng pháp luật và lối sống nhân ái, nghĩa tình, trong sáng: "Chẳng thơm cũng thể hoa nhài/ Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An".
  • [Podcast] Tản văn: Mùa hoa vông nem
    Mỗi lần xe bus dừng lại ngay con dốc để tôi rẽ vào xóm nhỏ, bao giờ cũng vậy tôi thường đi bộ thật chậm, bởi trong mỗi bước đi là cả một vùng trời ký ức. Tôi đi giữa hai hàng vông, đã chứng kiến bao sự đổi thay trên chính cuộc đời của chúng. Ban đầu chúng chỉ là những đoạn thân gỗ được vạt trụi lá rồi cắm dọc theo hai bên con đường nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, được làn mưa phùn tẩm ướt, từng chồi xanh bắt đầu nhú lên. Những chiếc lá kết chụm nhau tạo thành ché xanh mơn mởn.
  • Hà Nội khắc phục nhanh các điểm ngập sau trận mưa lớn
    Mưa lớn rạng sáng 25/7 khiến khoảng 30 điểm tại Hà Nội ngập cục bộ, Sở Xây dựng Hà Nội cho biết nước rút nhanh, hiệu quả tiêu thoát cải thiện rõ sau các dự án chống ngập.
  • Festival Biển Khánh Hòa góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, du lịch và gắn kết cộng đồng
    Sau 3 ngày tổ chức, Festival Biển Khánh Hòa 2026 vừa khép lại với hơn 40 hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch, để lại nhiều dấu ấn trong lòng người dân và du khách trong nước cũng như quốc tế.
Đừng bỏ lỡ
  • Phát động Cuộc thi "Sáng tạo IP văn hóa từ di sản Phở Hà Nội"
    Cuộc thi "Sáng tạo IP văn hóa từ di sản Phở Hà Nội" đánh dấu bước chuyển mình trong cách tiếp cận di sản, giúp lan tỏa các giá trị truyền thống, kích cầu du lịch và phát triển công nghiệp văn hóa. Đồng thời, đây cũng là khởi đầu quan trọng giúp thành phố chuẩn bị các nguồn lực tư liệu cần thiết, phục vụ thành phố xây dựng hồ sơ khoa học trình UNESCO ghi danh Phở.
  • Để ký ức Hà Nội ngân lên trong những giai điệu cuối tuần
    Có những ca khúc đã vượt qua giới hạn của thời gian để trở thành một phần ký ức của thành phố. Mỗi lần giai điệu ấy cất lên, Hà Nội như hiện diện gần hơn trong cảm nhận của người nghe. Chiều 26/7, chương trình "Âm nhạc cuối tuần" tại Nhà Bát Giác sẽ đưa công chúng bước vào hành trình âm nhạc nơi những bản tình ca về Hà Nội gặp gỡ tinh thần jazz thế giới, góp thêm một sắc màu cho đời sống văn hóa của Thủ đô.
  • “Nét duyên Chèo Hà thành”: Từng bước hình thành những sản phẩm văn hóa đặc trưng của Thủ đô
    Tối 24/7, tại Rạp Đại Nam, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội ra mắt Chương trình nghệ thuật “Nét duyên Chèo Hà thành” do Nhà hát Chèo Hà Nội thực hiện.
  • Công bố Lễ hội Di sản và Âm nhạc Quốc tế Huế - Huế Wonderverse Music Fest 2026
    Lễ hội Di sản và Âm nhạc Quốc tế Huế - Huế Wonderverse Music Fest nhằm hiện thực hóa chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa của Chính phủ và định hướng xây dựng Huế trở thành Thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam.
  • Ca khúc “Hàng bia trắng”: Khi giai điệu hóa thành nén tâm nhang tri ân
    Kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7), nhạc sĩ Nguyễn Thành Trung vừa ra mắt ca khúc “Hàng bia trắng”. Tác phẩm vừa được giới thiệu trong chương trình nghệ thuật chính luận “Một thời hoa lửa” do Hội Nhà báo Việt Nam phối hợp với các đơn vị tổ chức tại Hà Nội tối 22/7. Qua chất giọng giàu nội lực và cảm xúc của Quán quân Sao Mai 2017 Thu Thủy cùng tiếng cello của nghệ sĩ Thiên Nga, tiếng guitar của nghệ sĩ Thanh Tùng, ca khúc đã góp phần lan tỏa thông điệp tri ân sâu sắc.
  • Khai mạc tuần phim kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ
    Tối 21/7, tại Trung tâm Chiếu phim Quốc gia (Hà Nội), Bộ VHTTDL tổ chức Lễ khai mạc Tuần phim Kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 – 27/7/2026). Tuần phim sẽ diễn ra từ ngày 21 – 28/7/2026 tại hơn 190 cụm rạp trên toàn quốc.
  • Đưa Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam trở thành biểu tượng hội tụ bản sắc văn hóa dân tộc
    Việc Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam được chuyển giao về thành phố Hà Nội quản lý không chỉ mở ra một giai đoạn phát triển mới đối với thiết chế văn hóa đặc biệt này mà còn tạo thêm động lực để Thủ đô hiện thực hóa mục tiêu đưa văn hóa trở thành nguồn lực phát triển. Đó là định hướng được nhấn mạnh trong Thông báo số 573-TB/TU ngày 16/7/2026 của Văn phòng Thành ủy về kết luận của đồng chí Trần Đức Thắng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy tại buổi làm việc với Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
  • Khởi động Cuộc thi sáng tác Ca khúc và Logo về phường Mường Thanh năm 2026
    Ban tổ chức mong muốn thu hút, khuyến khích đội ngũ nhạc sĩ, họa sĩ chuyên nghiệp lẫn không chuyên trên toàn quốc đóng góp tài năng, trí tuệ. Từ đó, địa phương sẽ lựa chọn được một biểu trưng chính thức cùng những ca khúc tiêu biểu mang tính khái quát cao, phản ánh chân thực bản sắc độc đáo và dòng chảy phát triển của phường.
  • Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam
    Các nhà khoa học, chuyên gia và nhà quản lý... trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm cùng các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tại TP Huế.
  • Thắp nến tri ân các Anh hùng liệt sĩ, lan tỏa đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" tại phường Tây Hồ
    Tối 26/7, tại Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ địa bàn Xuân La, Đảng ủy - HĐND - UBND - Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Tây Hồ đã long trọng tổ chức Lễ thắp nến tri ân nhân kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2026). Chương trình là dịp để cán bộ, đảng viên, đoàn viên thanh niên và các tầng lớp nhân dân bày tỏ lòng thành kính, biết ơn sâu sắc đối với những người đã hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, đồng thời tiếp nối truyền thống "Uống nước nhớ nguồn" bằng những hành động thiết thực.
Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO